THẨM QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

đăng 21:28, 16 thg 10, 2016 bởi Nguyễn Thị Nhật Linh

Thẩm quyền ký kết hợp đồng là một vấn đề quan trọng, việc ký kết không đúng thẩm quyền sẽ làm cho hợp đồng vô hiệu. Trong phạm vi bài viết này, tôi sẽ trình bày về thẩm quyền ký kết hợp đồng của cá nhân và doanh nghiệp.

1. Cá nhân

Năng lực kí kết hợp đồng của cá nhân được quy định tại điều 20 đến điều 23 Bộ luật dân sự 2005, để đảm bảo hiệu lực của hợp đồng, cá nhân kí kết phải có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự (NLHVDS) và cụ thể như sau:

- Cá nhân không có NLHVDS (dưới 6 tuổi): do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện

- Cá nhân chưa đầy đủ NLHVDS (từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi):

+ Phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ những giao dịch phục vụ nhu cầu hằng ngày phù hợp với lứa tuổi

+ Từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu có tài sản riêng : tự mình xác lập, không cần sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

- Cá nhân đầy đủ NLHVDS (đủ 18 tuổi): tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch

- Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự (bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác không làm chủ được hành vi): do người đại diện xác lập thực hiện.

- Cá nhân bị tòa án tuyên bố là hạn chế NLHVDS (Nghiện ma túy, các chất kích thích khác) Giao dịch liên quan đến tài sản của người này phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ những giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày

2. Pháp nhân

Ký kết hợp đồng thông qua người đại diện (đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền)

2.1. Đại diện theo pháp luật

- Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh: các thành viên hợp danh

- Công ty TNHH một thành viên: do điều lệ công ty quy định, có thể là Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Do điều lệ công ty quy định, có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Công ty Cổ phần: do điều lệ công ty quy định, có thể Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2.2. Đại diện theo ủy quyền

Những người đại diện theo pháp luật trên có thể ủy quyền cho người khác nhân danh công ty kí kết các hợp đồng, việc ủy quyền trên phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

2.3. Các hợp đồng giao dịch phải được công ty chấp thuận

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

- Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

- Người có liên quan của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

- Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

- Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.

Trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết. [1]

- Công ty TNHH một thành viên

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:

- Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

- Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

- Người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

- Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó;

- Người có liên quan của người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó.

Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch hay không theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.[2]

- Công ty cổ phần

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

- Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

- Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

- Doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác và những người có liên quan đến thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác đang sở hữu phần vốn góp.

Theo đó,

- Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.

- Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.[3]

Như vậy, cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, pháp nhân thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền là những chủ thể có thẩm quyền ký kết hợp đồng.

 



[1] Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2014

[2] Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2014

[3] Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2014

Comments